MỤC TIÊU GIÁO DỤC NĂM HỌC

DỰ KIẾN CÁC CHỦ ĐỀ GIÁO DỤC TRONG NĂM HỌC

BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

PHÒNG GDĐT HOÀI NHƠN

TRƯỜNG MN HOÀI TÂN

Số: 10/KH-MNHT

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Hoài Tân, ngày 8  tháng 9 năm 2019

 

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC

Năm học 2019 - 2020

 

Căn cứ Chương trình Giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình Giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Chỉ thị 2919/CT-BGDĐT, ngày 10/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2018-2019 của ngành Giáo dục; Chỉ thị số 1737/CCT-BGD ĐT ngày 07/5/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo;

Căn cứ Quyết định số 2654/QĐ-UBND, ngày 27/7/2017 của UBND tỉnh Bình Định ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học áp dụng từ năm học 2017-2018 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Căn cứ Công văn số 629/PGDĐT-GDMN, ngày 5 tháng 9 năm 2018 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Hoài Nhơn, về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục mầm non năm học 2018 - 2019;    

Căn cứ tình hình thực tế, Trường Mầm non Hoài Tân xây dựng kế hoạch giáo dục, năm học 2018 -2019 với những nội dung sau:

I. CƠ CẤU GIÁO VIÊN, HỌC SINH, NHÓM LỚP

1. Giáo viên

- Tổng số 25/34 giáo viên trong biên chế, 9/34 giáo viên hợp trong chỉ tiêu, đều đạt chuẩn.

          - Giáo viên : 34  + Trình độ ĐH - CĐ: 25 đ/c;   

                                    + Trình độ TC: 9 đ/c.

+ GV dạy nhóm trẻ 25-36 tháng:  4 GV/2 lớp

+ GV dạy lớp 3-4 tuổi:  4 GV/2 lớp

+ GV dạy lớp 4-5 tuổi:  14 GV/7 lớp

+ GV dạy lớp 5-6 tuổi:  12 GV/6 lớp

2. Học sinh, nhóm lớp

Độ tuổi

Chỉ tiêu được giao

Thực hiện

Ghi chú

Số lớp

Số trẻ

Số lớp

Số trẻ

 

Nhà trẻ

2

40

2

48

 

3-4 tuổi

2 lớp

45

2 lớp

50

 

4-5 tuổi

7 lớp

205

7 lớp

210

 

5-6 tuổi

6 lớp

210

6 lớp

210

 

Cộng

17

500

17

518

 

 

II. MỤC TIÊU GIÁO DỤC NĂM HỌC

1. Mẫu giáo

a. Phát triển thể chất

- Có một số tố chất vận động: nhanh nhẹn, mạnh mẽ, khéo léo và bền bỉ.

- Thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế.

- Có khả năng phối hợp các giác quan và vận động; vận động nhịp nhàng, biết định hướng trong không gian.

- Có kĩ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay.

- Có một số hiểu biết về thực phẩm và ích lợi của việc ăn uống đối với sức khoẻ.

- Có một số thói quen, kĩ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khoẻ và đảm bảo sự an toàn của bản thân.

b. Phát triển nhận thức

- Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi các sự vật, hiện tượng xung quanh.

- Có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý, ghi nhớ có chủ định.

- Có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản theo những cách khác nhau.

- Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng các cách khác nhau (bằng hành động, hình ảnh, lời nói...) với ngôn ngữ nói là chủ yếu.

- Có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm sơ đẳng về toán.

c. Phát triển ngôn ngữ

- Có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp hằng ngày.

- Có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau (lời nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ…).

- Diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hoá trong cuộc sống hàng ngày.

- Có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện.

- Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với độ tuổi.

- Có một số kĩ năng ban đầu về việc đọc và viết.

d. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội

- Có ý thức về bản thân.

- Có khả năng nhận biết và thể hiện tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh.

- Có một số phẩm chất cá nhân: mạnh dạn, tự tin, tự lực.

- Có một số kĩ năng sống: tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm, chia sẻ.

- Thực hiện một số qui tắc, qui định trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp mầm non, cộng đồng gần gũi.

e. Phát triển thẩm mĩ

- Có khả năng cảm nhận vẻ đẹp trong thiên nhiên, cuộc sống và trong tác phẩm nghệ thuật.

- Có khả năng thể hiện cảm xúc, sáng tạo trong các hoạt động âm nhạc, tạo hình.

- Yêu thích, hào hứng tham gia vào các hoạt động nghệ thuật; có ý thức giữ gìn và bảo vệ cái đẹp.

III. NỘI DUNG GIÁO DỤC NĂM HỌC

1. Mẫu giáo

a. Phát triển thể chất

Phát triển vận động

- Động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp.

- Các kỹ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động.

- Các cử động bàn tay, ngón tay và sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ.

Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ

- Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thư­ờng và ích lợi của chúng đối với sức khỏe.

- Tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt.

- Giữ gìn sức khoẻ và an toàn.

b. Phát triển nhận thức

Khám phá khoa học

- Các bộ phận của cơ thể con người.

- Đồ vật.

- Động vật và thực vật.

- Một số hiện tượng tự nhiên.

Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán

- Tập hợp, số lượng, số thứ tự và đếm.

- Xếp tương ứng.

- So sánh, sắp xếp theo qui tắc.

- Đo lường.

- Hình dạng.

- Định hướng trong không gian và định hướng thời gian.

Khám phá xã hội

- Bản thân, gia đình, họ hàng, cộng đồng, quê hương đất nước

- Trường mầm non.

- Một số nghề phổ biến.

- Danh lam, thắng cảnh và các ngày lễ, hội.

c. Phát triển ngôn ngữ

Nghe

- Nghe các từ chỉ người, sự vật, hiện tượng, đặc điểm, tính chất, hoạt động và các từ biểu cảm, từ khái quát.

- Nghe lời nói trong giao tiếp hằng ngày.

- Nghe kể chuyện, đọc thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với độ tuổi.

Nói

- Phát âm rõ các tiếng trong tiếng Việt.

- Bày tỏ nhu cầu, tình cảm và hiểu biết của bản thân bằng các loại câu khác nhau.

- Sử dụng đúng từ ngữ và câu trong giao tiếp hằng ngày. Trả lời và đặt câu hỏi.

- Đọc thơ, ca dao, đồng dao và kể chuyện.

- Lễ phép, chủ động và tự tin trong giao tiếp.

Làm quen với việc đọc, viết

- Làm quen với cách sử dụng sách, bút.

- Làm quen với một số ký hiệu thông thường trong cuộc sống.

- Làm quen với chữ viết, với việc đọc sách.

d. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội

Phát triển tình cảm

- Ý thức về bản thân.

- Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật và hiện tư­ợng xung quanh.

Phát triển kỹ năng xã hội

- Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp mầm non, cộng đồng gần gũi.

- Quan tâm bảo vệ môi trường.

e. Phát triển thẩm mĩ

- Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống gần gũi xung quanh trẻ và trong các tác phẩm nghệ thuật.

- Một số kĩ năng trong hoạt động âm nhạc (nghe, hát, vận động theo nhạc) và hoạt động tạo hình (vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình).

- Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình).

III. DỰ KIẾN CÁC CHỦ ĐỀ GIÁO DỤC TRONG NĂM HỌC

         1. Độ tuổi 3 – 4 tuổi và 4-5 tuổi:

STT

CHỦ ĐỀ

3 - 4 tuổi + 4-5 tuổi

GHI CHÚ

Tuần

Thời gian

1

Trường Mầm non thân yêu-Bé vui trung thu

4

10/9-5/10/2019

 

2

Cơ thể của tôi

4

8/10-11/11/2019

 

3

Tổ ấm gia đình - Ngày 20/11

4

14/11-29/11/2019

 

4

Thiên nhiên của bé

3

02/12-27/12/2019

 

5

Các ngành nghề quanh bé- Ngày 22/12

4

30/12-24/1/2020

 

6

Thực vật xung quanh bé - Tết nguyên đán

4

3/2-21/02/2020

 

7

Bé tham gia giao thông - Ngày 8/3

4

24/02-20/3/2020

 

8

Các con vật đáng yêu

4

23/3-17/4/2020

 

9

Quê hương - Đất nước - Bác Hồ

3

20/4-17/5/2020

 

TỔNG

35

 

 

         2. Độ tuổi 5-6 tuổi :

STT

CHỦ ĐỀ

5 - 6 tuổi

GHI CHÚ

Tuần

Thời gian

1

Trường Mầm non thân yêu-Bé vui trung thu

4

10/9-5/10/2019

 

2

Cơ thể của tôi

3

8/10-26/10/2019

 

3

Tổ ấm gia đình - Ngày 20/11

4

29/10-23/11/2019

 

4

Thiên nhiên của bé

3

26/11-14/12/2019

 

5

Các ngành nghề quanh bé- Ngày 22/12

4

17/12-11/1/2020

 

6

Thực vật xung quanh bé - Tết nguyên đán

4

14/1-15/02/2020

 

7

Bé tham gia giao thông - Ngày 8/3

4

18/02-15/3/2020

 

8

Các con vật đáng yêu

4

18/3-12/4/2020

 

9

Quê hương - Đất nước - Bác Hồ

3

15/04-3/5/2020

 

10

Trường Tiểu học

2

6/5-17/5/2020

 

TỔNG

35

 

 

 

IV. CHỈ TIÊU CỤ THỂ

  1. Chất lượng học sinh

- Huy động trẻ mẫu giáo trên địa bàn ra lớp 88%, trẻ 5 tuổi 100%.

- Duy trì sĩ số thường xuyên: Mẫu giáo: trên 98%, trong đó 5 tuổi đạt 100%.

- Tỉ lệ Bé ngoan: trên 98% ;

- Khảo sát đánh giá trẻ các độ tuổi đạt yêu cầu: 98-100%. Trẻ 5 tuổi: 100%

- Trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình: 100%

- 100% trẻ đến trường được an toàn về thể chất và tinh thần.

- 100 % trẻ biết một số kỹ năng bảo vệ sức khỏe, ứng phó biến đổi khi hậu, sử dụng năng lượng tiết kiệm, lao động tự phục vụ.

- 100 % trẻ 5 tuổi được đánh giá theo mục tiêu và được chuẩn bị tốt tâm thế vào lớp Một. Tuyệt đối không dạy trước chương trình lớp 1.

- Trẻ biết giao tiếp, ứng xử với bạn bè, cô giáo và mọi người qua lời nói, cử chỉ. Dạy trẻ biết lễ phép với người lớn, xưng hô đúng chuẩn mực.

2. Chỉ tiêu đối với giáo viên

- 100% GV biết xây dựng kế hoạch, soạn bài trên máy, tổ chức đầy đủ các hoạt động của trẻ. Tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ có kế hoạch, giáo án và đồ dùng giáo cụ.

- 100% giáo viên cam kết không đánh mắng, dọa nạt trẻ, không để trẻ xảy ra tai nạn thương tích tại trường.

- 17/17 lớp có đầy đủ hồ sơ, sổ sách của cô, của trẻ và cập nhật thông tin hàng ngày.

- Xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non: trên 70% xếp loại từ khá trở lên.

- 100% giáo viên hoàn thành chương trình bồi dưỡng thường xuyên. Phấn đấu loại khá giỏi đạt trên 80%.

- 100% GV có sáng kiến đổi mới phương pháp tổ chức cho trẻ. Trong đó có 4-5 SK tham gia thi cấp huyện, 2 SK tham gia cấp tỉnh

- 100% Giáo viên thực hiện đúng quy chế chuyên môn

- Dạy tốt: 3 tiết/1 giáo viên; Toàn trường có 120 tiết dạy tốt/năm.

- 100% giáo viên đổi mới phương pháp giảng dạy học theo quan điểm” giáo dục lấy trẻ làm trung tâm”, thực hiện tích hợp các nội dung giáo dục an toàn giao thông, sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, bảo vệ môi trường tài nguyên biển, hải đảo, ứng phó với biến đổi khi hậu, lồng ghép tích hợp nội dung học tập và làm theo tư tưởng đạo đức phong cách Hồ Chí Minh và giáo dục phát triển vận động vào chương trình đạt hiệu quả.

- 100% nhóm, lớp có đủ thiết bị phục vụ hoạt động chăm sóc giáo dục đảm bảo thực hiện đúng đủ, linh hoạt sáng tạo chương trình.

- Hội giảng:

+ Khuyến khích 100% giáo viên. Phấn đấu 90% đạt loại giỏi, 10% đạt loại khá.

+ 30% giáo viên tham gia chuyên đề, hội giảng cấp huyện trở lên.

V. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

1. Công tác quản lý chuyên môn

- Xây dựng kế hoạch cụ thể: Đánh giá điều kiện thực tiễn, mục đích cần đạt và đề ra các biện pháp cụ thể giao trách nhiệm phân công cụ thể cho giáo viên thực hiện về nội dung, thời gian hoàn thành.

- Phát huy vai trò đặc điểm từng mặt, lĩnh vực của các khối, lớp. Phát huy kinh nghiệm của đội ngũ lớn tuổi và sự năng động sáng tạo của đội ngũ trẻ. Bố trí sắp xếp lớp cho giáo viên có khả năng khác nhau trong chuyên môn để hỗ trợ và giúp đỡ nhau cùng nâng cao tay nghề… kiên quyết không để tạo sức ì trong đội ngũ. Nâng cao khả năng tự lực của giáo viên, tránh bắt tay chỉ việc.

- Giám sát chặt chẽ giáo viên thực hiện chế độ sinh hoạt: Thực hiện đầy đủ, đúng giờ các hoạt động trong ngày của trẻ thông qua quản lý lịch báo giảng, thăm lớp.

- Thường xuyên phát động, tổ chức, tham gia các phong trào thi đua giờ dạy tốt, làm đồ dùng dạy học, SKKN, hội giảng, chuyên đề để hỗ trợ tốt cho công tác giảng dạy và bồi dưỡng cho giáo viên: Trên cơ sở lựa chọn nội dung giảng dạy, giáo viên linh hoạt trong việc sử dụng phương pháp tổ chức các hoạt động trong từng lĩnh vực: Phát triển thể chất, Nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm và kĩ năng xã hội, thẩm mĩ tạo cơ hội giúp trẻ được quan sát trải nghiệm, khám phá theo nhiều cách khác nhau tạo tiền đề tốt để xây dựng các tiết chuyên đề cấp huyện.

- Không dạy trước chương trình lớp 1 cho trẻ, đảm bảo chuẩn bị tốt các kỹ năng cần thiết cho trẻ 5 tuổi vào lớp 1.

- Đánh giá đúng năng lực của giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.

2. Công tác bồi dưỡng giáo viên

a. Tăng cường bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng sư phạm.

- Cung cấp tài liệu cho giáo viên về chương trình GDMN; Bồi dưỡng thường xuyên; Bộ chuẩn TE 5 tuổi; Điều lệ trường MN; Quy chế cô nuôi dạy trẻ…,

- Phân công giáo viên tham dự các lớp tập huấn do cấp trên tổ chức; Tổ chức các lớp học nghiệp vụ cho 100% giáo viên; Khuyến khích GV tham gia học bồi dưỡng thường xuyên, nâng cao tinh thần tự học, tự rèn.

- Bồi dưỡng và kiểm tra chặt chẽ việc xây dựng và điều chỉnh kế hoạch giáo dục của các khối, lớp: Mục tiêu yêu cầu phù hợp với độ tuổi, khả năng phát triển của trẻ, lựa chọn các hoạt động mới lạ phát huy khả năng tích cực, trải nghiệm cho trẻ. Yêu cầu hồ sơ, giáo án đầy đủ, không chồng chéo, ôm đồm, chú ý tới mục tiêu, yêu cầu đã đề ra đảm bảo về kiến thức, kỹ năng thái độ chú ý về rèn kỹ năng cho trẻ phù hợp với điều kiện trường lớp, số học sinh và thời gian tổ chức hoạt động.

- Thực hiện có chất lượng Chương trình GDMN.

- Hướng dẫn giáo viên khai thác các nội dung giáo dục tích hợp trong quá trình giáo dục cho trẻ: Giáo dục An toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường, tài nguyên, hải đảo; Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, biến đổi khí hậu vào chủ đề một cách nhẹ nhàng, hợp lý, phù hợp với trẻ mầm non. Khi tích hợp theo chủ đề, tích hợp theo ngày cần có sự liên kết chặt chẽ giữa các hoạt động giáo dục. Trong quá trình giảng dạy yêu cầu giáo viên đặc biệt coi trọng việc hình thành kỹ năng sống cho trẻ trong thông qua các hoạt động trong ngày: Rèn kỹ năng tự phục vụ, nề nếp sinh hoạt thói quen vệ sinh, tự lập, biết quan tâm đến mọi người, mạnh dạn trong giao tiếp, thân thiện với bạn, lễ phép với người lớn…

- Nâng cao chất lượng một số góc giáo viên tổ chức nội dung còn nghèo nàn, chưa lôi kéo trẻ vào họat động: Góc thiên nhiên, góc sách truyện… Tiếp tục đổi mới phương pháp, hình thức nêu gương.

- Thực hiện đánh giá trẻ: Xây dựng kế hoạch, dự kiến đưa mục tiêu đánh giá trẻ mẫu giáo vào các chủ đề trong năm học. Thực hiện rèn luyện kỹ năng quan sát, ghi chép, đánh giá trẻ kịp thời, khách quan, từ đó điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với sự phát triển của trẻ. Thực hiện lưu trữ minh chứng trong quá trình đánh giá vào hồ sơ cá nhân trẻ. Làm tốt công tác huy động trẻ ra lớp, trẻ đi học chuyên cần để đảm bảo chỉ tiêu phổ cập.

- Giáo viên thực hiện tốt: Bức tường mở, đảm bảo: Xây dựng môi trường giáo dục Xanh - sạch - đẹp - an toàn - thân thiện - gần gũi - sáng tạo đảm bảo tính sư phạm theo hướng mở.

b. Tổ chức, tham gia chuyên đề

- Lựa chọn giáo viên có hoạt động hay, sáng tạo để tham gia chuyên đề cấp huyện, tỉnh.

- Sau khi dự chuyên đề các cấp thành phố tổ chức, nhà trường bồi dưỡng phương pháp, tổ chức điểm, góp ý, thống nhất sau đó triển khai trong toàn trường, kiểm tra chuyên đề, rút kinh nghiệm.

- Tiếp tục thực hiện chuyên đề: Tăng cường phát triển vận động cho trẻ.

- Ngoài việc tham gia, tổ chức chuyên đề do chỉ đạo của Phòng GDĐT, nhà trường dự kiến tổ chức chuyên đề “đón, trả trẻ”.

c. Tổ chức Hội thi, phong trào

- Tổ chức hội thi GVDG cấp trường:

+ Thời gian: bắt đầu từ 13/11/2019 đến 17/11/2019

+ Nội dung: thi lý thuyết, thi thực hành

- Tổ chức hội thi viết sáng kiến cấp trường:

+ Thời gian: bắt đầu từ 10/3/2020 đến 19/3/2020

- Tổ chức thi “làm đồ dùng đồ chơi”:

+ Thời gian: ngày 27/10/2019

+ Nội dung: mỗi GV 1 bộ đồ dùng.

3. Tạo môi trường giáo dục sinh động, hấp dẫn; tăng cường đồ dùng đồ chơi; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của trẻ.

- Phát động phong trào thi đua cho GV toàn trường tạo môi trường, cảnh quan trong và ngoài lớp, kích thích trẻ tham gia hoạt động.

- Vận dộng phụ huynh trang bị cơ sở vật chất cũng như học liệu cần thiết cho trẻ. Khuyến khích giáo viên phối hợp với phụ huynh và trẻ làm đồ dùng đồ chơi tự tạo.

- Thường xuyên thay đổi góc chơi, đồ dùng ở các góc…trong các nhóm, lớp.

- Khai thác và sử dụng hiệu quả đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị phục vụ quá trình giáo dục trẻ.

- Tập trung đổi mới hình thức, phương pháp giáo dục theo quan điểm Lấy trẻ làm trung tâm:

+ Tăng cường phương pháp dạy học tích cực. Giáo viên gần gũi cùng tham gia với trẻ, biết khai thác, tận dụng các cơ hội, tình huống thực tế, những thứ có sẵn trong môi trường lớp học và thiên nhiên để dạy cho trẻ, học theo nhu cầu khả năng, không gò bó, ép buộc trẻ.

+ Tạo cơ hội cho trẻ được trải nghiệm, khám phá, kích thích trẻ suy nghĩ thông qua hệ thống câu hỏi gợi mở. Khích lệ trẻ chia sẻ ý kiến và đặt câu hỏi cho Cô và bạn.

+ Coi trọng quá trình trẻ làm ra sản phẩm. Việc cho trẻ tạo ra sản phẩm để trẻ được tự làm tránh sự can thiệp nhiều của giáo viên vào sản phẩm của trẻ.

+ Phối hợp các hình thức tổ chức trong giáo dục trẻ. Tạo cho trẻ mạnh dạn trong giao tiếp, thân thiện với bạn bè, tích cực trong các hoạt động vui chơi, học tập

+ Phối hợp cùng với giáo viên lớp có trẻ khuyết tật học hòa nhập lập hồ sơ, xây dựng kế họach giáo dục cá nhân, theo dõi kiểm tra, đánh giá điều chỉnh kế hoạch.

4. Tổ chức ngày hội, ngày lễ, tham quan cho trẻ

- Tổ chức các ngày lễ, ngày hội trong năm, đảm bảo 100% các cháu được tham gia các hoạt động lễ hội.

- Nhà trường phối hợp với trường tiểu học tổ chức cho trẻ 5 - 6 tuổi tham quan trường tiểu học.

Tổ chức thi “Nhịp điệu tuổi thơ”

+ Thời gian: từ tháng 3/2020.

+ Nội dung: thể dục đồng diễn; Aerobic

+ Đối tượng: trẻ mẫu giáo.

5. Công tác tuyên truyền, phối hợp.

- Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ em cho cha mẹ trẻ. Chủ động phối hợp với gia đình trẻ để thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ em.

- Kết hợp phụ huynh trong việc rèn các kỹ năng sống cho trẻ ở trường và ở nhà. Huy động trẻ ra lớp tốt đảm bảo tỉ lệ chuyên cần, đặc biệt trẻ 5 tuổi đạt trên 98% theo quy định phổ cập giáo dục.

- Thường xuyên phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  1. Đối với Cán bộ quản lý
  • Xây dựng và triển khai kế hoạch giáo dục năm học tới giáo viên.
  • Kiểm tra quá trình tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ.
  • Hướng dẫn giáo viên thực hiện Chương trình GDMN theo Thông tư 28/2016/BGDĐT.
  1. Đối với tổ trưởng chuyên môn.
  • Xây dựng kế hoạch cụ thể theo từng độ tuổi và triển khai tới toàn thể giáo viên trong tổ.
  • Tổ chức họp tổ chuyên môn theo quy định (2 lần/tháng).
  1. Đối với giáo viên
  • Xây dựng kế hoạch giáo dục ở khối lớp.
  • Tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo Kế hoạch và điều chỉnh phù hợp.
  • Tạo môi trường giáo dục trong và ngoài lớp; làm đồ dùng dạy học; khai thác và sử dụng hiệu quả đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị phục vụ quá trình giáo dục
  • Tham gia các phong trào, hoạt động chuyên môn do trường và ngành phát động.

Trên đây là Kế hoạch giáo dục năm học 2019-2020, đề nghị Tổ trưởng, giáo viên nghiêm túc thực hiện./.

                                      

*Nơi nhận:

 - PGDĐT( B/c);

- Lưu: VT.

 

                  HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

                   Trần Thị Ái Vy